Chọn giờ và hướng động thổ

1) Chọn giờ động thổ
Giờ động thổ nên chọn vào giờ Hoàng đạo và không xung sát với mệnh chủ. Giờ Hoàng đạo có thể chọn theo Bảng 6.7 dựa theo ngày đã chọn. Ngoài ra cần tránh các giờ sát
2) Chọn hướng động thổ
Hướng động thổ có liên quan đến Tiểu vận, Niên vận, Nguyệt vận, Nhật vận và Thời vận của ngôi nhà.
Có mấy nguyên tắc chọn hướng động thổ như sau:
Tránh động thổ vào các hướng có sao Ngũ hoàng thổ đóng, vì sao Ngũ hoàng là sao sát, sẽ gây nhiều tai hoạ phiền toái cho quá trình xây dựng nhà. Đồng thời cũng tránh động thổ vào hướng Đích sát, là hướng đối diện với hướng của sao Ngũ hoàng đóng trong cửu tinh đồ cơ bản;
Động thổ cần tránh hướng phạm Thái tuế. Thí dụ: Năm Tý, Thái tuế đóng tại cung Tý, cần tránh động thổ vào cung này. Đồng thời tránh cả cung Tuế phá, là cung đối diện với cung Thái tuế.
Động thổ cần tránh phạm Tam sát, gồm có Niên tam sát và Nguyệt tam sát.
Nên động thổ tại các hướng có hành khí vượng và sinh hợp với Mệnh quái của chủ nhà. Thí dụ : Chủ nhà có Mệnh quái Đoài (Kim) thì nên động thổ ở hướng có Kim vượng hoặc Thổ vượng (để được Thổ sinh Kim). Không động thổ vào các hướng xung khắc với hành Kim.
Sau đây sẽ phân tích từng trường hợp cụ thể:
a) Tránh động thổ vào hướng cố sao Ngũ hoàng đóng
Sao Ngũ hoàng: Sao Ngũ hoàng mang hành Thổ, có tên là sao Liêm chinh (trong tử vi là một sao chính diệu, vì vậy còn gọi là sao Chính quan). Sao Ngũ hoàng khi đóng ở trung tâm trong bản đồ cửu cung thì có khí Thổ mạnh và không gây phát tát gì cả. Nhưng khi ra ngoài trung tâm thì đến cung nào nó sẽ phát tát gây xung sát ở cung đó. Vì vậy nó còn có tên là sao Ngũ hoàng sát, hay Chính quan sát, Mậu kỷ sát.
– Khi sao Ngũ hoàng bay thuận đến 8 hướng xung quanh trung tâm của bản đồ cửu cung thì nó sẽ đóng tại cung đối diện với cung có sao bay vào trung tâm, và hình thành ở đó hai khí xung khắc nhau. Thí dụ: Khi sao Nhất bạch Thuỷ bay thuận từ cung Khảm (Bắc) bay vào Trung tâm thì sao ngũ hoàng Thổ sẽ mang theo Thuỷ khí của Khảm bay vào cung Ly (Nam), đối diện với Khảm. Hoả khí của cung Ly khi đó xung khắc với Thuỷ khí do Ngũ hoàng mang đến tạo thành sát. Cụ thể như sau:

Chọn giờ và hướng động thổ 1

Chọn giờ và hướng động thổ 1

Chọn giờ và hướng động thổ 1

Khi sao Ngũ hoàng bay nghịch đến 8 hướng xung quanh trung tâm thì nó sẽ đóng ở cung có sao vừa bay vào trung tâm, và tạo thành khí Phục ngâm, gây xung sát tại cung đó. Thí dụ: khi sao Nhất bạch Thuỷ bay nghịch từ cung Khảm vào trung tâm thì sao Ngũ hoàng sẽ đóng tại chính cung Khảm, nơi mà sao Nhất bạch Thuỷ vừa bay đi. Khi đó tại cung Khảm tạo thành khí Phục ngâm, gây xung sát. Cụ thể như sau:

Chọn giờ và hướng động thổ 1

Chọn giờ và hướng động thổ 1

b) Động thổ cần tránh phạm phương Thái tuế
Thái tuế là chủ thể của một năm. Đó là tên của một ngôi sao trong thiên vãn học cổ Trung Quốc. Thái tuế đối ứng với sao Tuế, tức sao Mộc. Người xưa quan niệm Thái tuế cứ 12 năm đi hết 1 vòng, khổp với 12 Địa Chi chỉ phương vị. Mỗi năm sao Thái tuế chiếu tới một phương. Năm địa chi nào trên trái đất thì sẽ có sao Thái tuế tương ứng chiếu tại phương đó. Phương nào có sao Thái tuế chiếu thì sẽ có trường khí mạnh hơn các phương khác. Nếu có tác động của con người vào phương này, như động thổ xây nhà, thì sẽ làm tăng sự chuyển vần của trường khí, gây ra tác hại. Thí dụ: Năm Tý thì sao Thái tuế đến cung Tý (Khảm- Bắc); Năm Hợi thì Thái tuế đến cung Hợi (Càn – Tây Bắc) v.v… Như vậy vào năm Tý thì tránh động thổ vào phương Khảm, năm Hợi thì tránh phương Càn. Phương đối diện với cung Thái tuế đóng gọi là cung Tuế phá, cũng có trường khí mạnh xung sát lẫn nhau. Thí dụ Thái tuế đóng ở phương Càn (Kim) thì Tuế phá ở tại cung đối diện là cung Tốn (Mộc), gây xung sát tại cung Tốn. Vì vậy khi động thổ xây dựng nhà cần tránh cả phương Thái tuế và phương Tuế phá.
Quan niệm về kiêng Thái tuế trong các tài liệu Phong thuỷ cũng không thống nhất nhau. Nhiều tài liệu kể ra những tai hại xảy ra khi không kiêng Thái tuế trong vịêc động thổ làm nhà, đắp đê, xuất quân v.v… Nhưng cũng có tài liệu cho rằng quan niệm kiêng Thái tuế là duy tâm, không đáng tin tưởng, nhưng cũng không phân tích cơ sở khoa học của việc không đáng tin này. Vậy để an toàn động thổ xây nhà, ta cứ kiêng được thì yên tâm hơn, cho nên tác giả vẫn giới thiệu ở đây để bạn đọc tham khảo.
c) Động thổ cần tránh phạm Tam sát
Tam sát gồm có Tuế sát, Kiếp sát và Tai sát. Tam sát có 2 loại hình là Niên tam sát (Tam sát năm) và Nguyệt tam sát (Tam sát tháng). Khi động thổ cần tránh phạm vào các phương Tam sát, vì sẽ gây xung sát. Cụ thể như sau:
– Niên tam sát: Các năm Dần Ngọ Tuất xung sát tại phương Bắc
Thân Tý Thìn Nam
Tỵ Dậu Sửu Đông
Hợi Mão Mùi Tây
– Nguyệt tam sát:
Các tháng Dần Ngọ Tuất (tháng 1,5,9)- sát ở 3 phương Hợi Tý Sửu (Bắc)
Các tháng Thân Tý Thìn (tháng 7,11,3)- sát ở 3 phương Tị Ngọ Mùi (Nam)
Các tháng Tị Dậu Sửu (tháng 4,8,12)- sát ở 3 phương Dần Mão Thìn (Đông)
Các tháng Hợi Mão Mùi (tháng 10,2,6)- sát ở 3 phương Thân Dậu Tuất (Tây)
Khi động thổ cần tránh các phương Niên và Nguyệt tam sát nêu trên. Tuy nhiên cũng có thể bỏ bớt việc tránh Tam sát.
d) Động thổ cần tránh phạm Ám kiếm sát
Ám kiếm sát còn gọi là Nguyệt phi Thái tuế. Cần phải phi tinh từng tháng trong năm để biết phương nào có Nguyệt phi Thái tuế. Thí dụ phi tinh tháng Giêng năm Đinh Hợi (tháng động thổ), Sao Nhị hắc thổ vào Trung tâm (xem Bảng 2.4), ta có bản đồ phi tinh như sau:
Nãm Đinh Hợi 2007 Tháng Giêng năm 2007 Cửu tinh đồ cơ bản. Trên bản đồ phi tinh năm Đinh Hợi ở trên, Thái tuế phi tinh đóng ở cung Càn (Tuất Càn Hợi). Trên cửu tinh đồ cơ bản phương Càn có sao 6 đóng. Vậy trên bản đồ phi tinh tháng Giêng năm Đinh Hợi 2007 sao 6 đóng ở phương nào thì phương đó có Nguyệt phi Thái tuế hay Ám kiếm sát. Cần tránh động thổ vào phương này. Như vậy khi động thổ xây nhà vào tháng nào trong năm, ta phải phi tinh năm đó và tháng đó để xác định phương có Ám kiếm sát. Tuy nhiên cũng có thể bỏ qua việc tránh ám kiếm sát.
e) Nên động thổ ở các hướng hợp với Mệnh trạch của chủ nhà
Hướng hợp với Mệnh trạch của chủ nhà được quan niệm là các hướng có Hành vượng sinh hợp mà không xung khắc với Hành của Mệnh chủ nhà. Thí dụ chủ nhà mệnh Tốn (Mộc) thì nên động thổ vào các cung hướng có hành Mộc vượng hoặc hành Thuỷ vượng (để được Thuỷ sinh Mộc). Tránh động thổ vào các hướng có hành Kim vượng, vì Kim khắc Mộc. Còn ở các cung hướng có hành Hoả và Thổ thì mộc sinh Hoả và Mộc khắc Thổ đều làm Mộc suy.
Khi bàn đến việc chọn hướng động thổ hợp lý thì lại phải quan tâm tới 5 Vận thời gian như đã nêu trên. Vì vậy cần tiến hành phi tinh cho cả 5 Vận thời gian. Sau đó phân tích mối tương quan sinh khắc giữa các sao trong từng ô cung để xác định Hành vượng suy của các ô cung. Khi đó ta sẽ chọn cung hướng nào sinh hợp với Mệnh trạch của chủ nhà đế’ động thổ.
Thí dụ đối với chủ nhà mệnh Tốn (Mộc), khởi công vào giờ Ngọ, ngày Mậu Dần, tháng 2, năm Đinh Hợi, tiểu vận 8 như đã nêu trên, ta có bản đồ phi tinh cửu cung ở Bảng 6.9.
Vì chủ nhà mệnh Tốn (Mộc), nên khi phân tích các sao ở Bảng 6.9 ta chỉ quan tâm tới các ô cung có Mộc vượng hoặc Thuỷ vượng. Nguyên tắc “tham sinh quên khắc” sẽ được vận dụng để phân tích sao.