Chọn ngày lành cho nhũng công việc khác

Có một số công việc lớn khác trong quá trình xây dựng nhà và ngoài việc xây dựng nhà cũng cần chọn ngày cẩn thận. Đó là các ngày cất nóc nhà, ngày nhập trạch (dọn về nhà mới), ngày sửa chữa nhà cửa, ngày khai trương, ngày xuất hành, cưới hỏi, an táng. Về nguyên tắc có thể áp dụng các bước chọn ngày lành nêu trong mục 6.2. Tuy nhiên mỗi loại công việc cần có những đòi hỏi kiêng kỵ nhất định. Cụ thể như sau:
1. Chọn ngày nhập trạch và cúng nhập trạch
Ngày nhập trạch là ngày dọn về ở nhà mới. Cần làm những việc sau đây:
a) Chọn ngày nhập trạch: Chọn ngày nhập trạch lấy theo tuổi chủ nhà (không lấy tuổi người cho mượn tuổi). Ngày nhập trạch được chọn theo thứ tự ở mục 6.2.5, cũng giống như chọn ngày khởi công, nhưng cần tránh ngày sao kỵ xây dựng, kỵ nhập trạch. Chọn giờ cúng nhập trạch là giờ Hoàng đạo hợp với mệnh chủ nhà. Khi chọn được ngày nhập trạch thì sửa lễ rồi cúng nhập trạch vào ngày giờ đã chọn.
b) Lẻ nhập trạch: Là lễ khi đã làm xong nhà, chuẩn bị dọn đến ở. Tốt nhất nên làm lễ khi đã xong xuôi mọi việc xây dựng, có thể ở ngay được. Trường hợp đặc biệt thì có thể làm lễ nhập trạch khi đã hoàn thiện xong, chỉ còn sơn vôi chưa kịp làm. Sau này vừa ớ vừa hoàn thiện công việc sơn vôi còn lại.
– Kê bàn thờ: Bàn thờ kê trong nhà. Nên kê vào phòng thờ đã dự kiến. Nếu có được bàn thờ đã đặt chính thức thì càng tốt. Không thì kê tạm rồi đặt bàn thờ sau cũng được.
– Đổ lễ: Giống như lễ khi động thổ (mục 6.3.8). Khi chưa dọn đến ở thì cần có những đồ đạc sau đây trong nhà (tượng trưng cho việc dọn đến ở): Một chiếc chiếu sạch, một chiếc chổi sạch, một cái bếp (khi cúng thì đỏ lửa vài phút), một cái soong hoặc nồi, một ít gạo, một ít muối, một ống bình vôi, một chai nước. (Tất cả đồ đạc này có thể cũ hoặc mới đều được). Nên đun một ấm nước sôi mạnh để thanh lọc khí xấu, xin Thần linh được khí tốt.
– Lời khấn: về nguyên tắc cũng giống như khấn động thổ, nhưng lần này là xin phép về nhà mới. Nếu có mượn tuổi thì người cho mượn tuổi phải có mặt tại buổi lễ. Chủ nhà khấn xong thì xin Thần linh, Thổ công cho phép người mượn tuổi chuyển giao nhà cho chủ nhà kể từ ngày hôm nay. Người cho mượn tuổi cũng cần có lời kính cáo tự nguyện trao lại nhà cho chủ nhà. Cúng xong, khi nào dọn đồ đến ở cũng được. Nhưng tối đàu tiên chủ nhà cần ngủ ở nhà mới để Thần linh nhận mặt và xác định chủ quyển. Kể từ đây nếu chưa đến ở thì các ngày rằm, mồng 1 chủ nhà phải đến thắp hương.
 2. Chọn ngày lành cho sửa chữa nhà
Giống như cho xây dựng mới. Nhưng chỉ khi sửa chữa nhà mà có động thố thì mới cần chọn ngày. Nếu sửa chữa nhỏ không động đến đất thì không cần chọn ngày và cũng không cần phải xin phép Thần linh. Khi sửa nhà thì không mượn tuổi. Nếu năm định sứa nhà mà không được tuổi chủ nhà thì cần chọn năm khác.
 3. Chọn ngày lành cho khai trương
Đó là các ngày khai trương công ty, cửa hàng v.v…
Lấy theo tuổi của người chủ khai trương và chọn ngày theo mục 6.3. Trong đó cần tránh ngày có sao kỵ khai trương, sao Thụ tử, sao Sát chủ. Nên chọn ngày phát tài lộc.
 4. Chọn ngày lành cho xuất hành
Thí dụ ngày đi công tác xa. Lấy theo tuổi người xuất hành và chọn ngày theo mục 6.3. Trong đó cần tránh ngày có sao kỵ xuất hành. Cũng không cần quá vị vào hướng
xuất hành sẽ phức tạp. Việc chọn ngày lành cho xuất hành chỉ nên làm cho các chuyến đi xa, như đi nước ngoài, hay đi làm những công việc lớn hệ trọng. Còn đi công tác thông thường trong các vùng miền đất nươc, đi thăm người thân… thì không cần phải chọn ngày, sẽ làm phức tạp thêm cuộc sống.
5. Chọn ngày lành cho cưới hỏi
Lấy theo tuổi người vợ và chọn theo mục 6.3. Trong đó cần tránh ngày có sao kỵ giá thú, sao Cô thần, Quả tú, Ly sào (xem Bảng PL. 6A). Đồng thời tránh các ngày sau đây:
Tránh ngày Nghinh hôn ky nhật. Đó là các ngày: Ât Tị, Tân Hợi, Mậu Thân, Giáp Dần.
Tránh ngày Hồng sa kỵ nhật:
Bốn tháng Mạnh (1, 4, 7, 10): Tránh ngày Tị.
Trọng (2, 5, 8, 11): Dậu. Quý (3,6,9, 12): Sửu.
Tránh ngày cô nhật tuần phòng: Tránh ngày sát:
6. Chọn ngày lành cho an táng
Lấy theo tuổi người chết và chọn ngày theo mục 6.3. Trong đó cần tránh ngày xung sát với mệnh người chết, ngày có sao kỵ an táng. Trường hợp không thể chọn ngày an táng theo ý muốn thì cố gắng chọn giờ tốt để an táng (hạ huyệt).
Đối với trường hợp cải táng thì việc chọn ngày cũng giống như trên. Nên làm gọn trong một ngày vào ban đêm. Chọn lấy 2 giờ: Giờ phá nấm và giờ bốc mộ. Hai giờ này cách nhau khoảng 1-2 h để cho thoát khí hư sau khi phá nấm. Cần đắp mộ mới xong trong giờ đã chọn. Việc xây mộ mới làm sau cũng được. Tại nghĩa trang vào ngày bốc mộ cần có 3 lễ : Một lễ tạ thần linh thổ địa (xin phép về việc bỗc chuyển mộ), hai lễ giành cho người chết: một tại mộ cũ và một tại mộ mới.
Việc cải táng cũng không nên quan niệm là việc nhất thiết phải làm. Người ta khi chết phải về với đất, phải thành tro bụi của đất, nên đào sâu chôn chặt là đủ rồi. Cải táng
nhiều khi làm mất vệ sinh, phiền hà cho con cháu, việc phải làm hãy nên làm (như phải giải toả khu đất, cạnh đường giao thông, mộ bị mối xông v.v…). Những tập tục ngày xưa cũng nên được cải bớt cho phù hợp với thời đại của nền công nghiệp hiện đại. Thí dụ đốt xác vừa đỡ gây phiền hà cho người sống, vệ sinh, mà vong linh người chết cũng dễ siêu thoát.
Vị trí đặt mộ nên ở thế đất tụ khí, nền đất ẩm, đất có mùi thơm. Hướng đặt áo quan hay tiểu hài cốt được xác định bằng trạch quẻ theo trạch mệnh người chết, sao cho trông về hướng Sinh khí hay Thiên y. Các hướng này sẽ tụ được thiên khí tốt, nên hài cốt được ‘tươi’ lâu. Hài cốt là di sản của Ông Bà để lại cho con cháu. Con cháu chăm nom mồ mả Ông Bà thì nhà sẽ có được hồng phúc. Đây không nên hiểu là duy tâm: việc con cháu biết chãm nom mồ mả Ông Bà tức là đã biết nghĩ đến tổ tiên, thế chẳng phải là hồng phúc đó sao ? Nếu không xác định được hướng bằng trạch quẻ thì có thể đặt mộ trông về làng quê hoặc trông về đền chùa nơi gần nhất. Như thế nó đơn giản, không nhất thiết cứ phải đón thày làm phức tạp công việc. Cần chú ý đặt mộ trông về phía thấp của mặt đất tự nhiên.