Những dự án bán nhà tại Nam Từ Liêm có sức hút đầu năm 2015

Sức hút các dự án bán nhà tại Nam Từ Liêm

Năm 2015, nhiều chuyên gia và doanh nghiệp đều kỳ vọng đây sẽ là năm khởi sắc của thị trường BĐS sau 1 thời gian dài ảm đạm. Các giao dịch mua bán nhà hứa hẹn sẽ sôi động. Đặc biệt, những khu vực “mới nổi” như 2 quận Nam – Bắc Từ Liêm, nhất là các dự án dọc trục đường Hồ Tùng Mậu được đánh giá có sức hút lớn đối với nhiều chủ đầu tư.

Ngay từ những ngày đầu năm, nhiều sàn giao dịch bắt đầu hoạt động trở lại với rất đông khách hàng đến tìm hiểu và đặt cọc dự án. Ở một số quận trung tâm như Thanh Xuân, Cầu Giấy và Nam Từ Liêm… những đơn vị liên tiếp mở bán những dự án mới nhằm thu hút nguồn tiền từ phía khách hàng. Tuy vậy, các dự án sở hữu cùng vị trí lại được chào bán với mức giá khác nhau, thậm chí chênh lệch từ 3 – 5 triệu/m2.

Ví dụ tổ hợp Goldmark City (136 Hồ Tùng Mậu) được chủ đầu tư đưa ra mức giá khoảng 25  đến 28 triệu/m2. Với diện tích căn hộ từ 68 đến 161 m2, tính ra khách hàng sẽ phải bỏ ra trung bình 2,7 tỷ đồng để sở hữu căn hộ ở đây. Tương tự với dự án Sun Square (21 Lê Đức Thọ) trong đợt mở bán mới đây niêm yết mức giá 27 triệu/m2 nhưng chưa bao gồm VAT.

Thông tin mua bán nhà cập nhật tại trang web http://batdongsan.com.vn
Phối cảnh dự án Scitech Tower

Giải thích về vấn đề chênh lệch giá bán giữa các dự án, Ngọc – nhân viên môi giới có 5 năm kinh nghiệm cho biết, do đây là khu vực trung tâm, hạ tầng đồng bộ, kết nối chuỗi đô thị lớn như Mỹ Đình, Trung Hòa Nhân Chính…; hơn nữa cũng không còn nhiều dự án cho khách hàng lựa chọn tại khu “đất vàng” này nên một số chủ đầu tư dựa vào đó để đẩy mức giá lên cao; đối với những căn hộ hoàn thiện hầu hết đều có giá trên dưới 2 tỷ đồng.

Tuy nhiên vào đầu năm 2015, một số chủ đầu tư lại lựa chọn phương án kinh doanh khác, chủ yếu theo khả năng tài chính và nhu cầu của đa số khách hàng khi tung ra thị trường các sản phẩm có mức giá vừa phải chỉ từ 1,4 tỷ/căn hộ. Điển hình là dự án chung cư chất lượng cao Scitech Tower ở 280 Hồ Tùng Mậu.

Thông tin bán nhà Hải Phòng và nhiều tỉnh thành được cập nhật trên trang web http://nhadepchoban.com

Những nguyên tắc sinh khắc cần nắm khi dự đoán

Nhất sinh khắc hợp phá
Nhật (ngày dự đoán) là yếu tố mạnh trong dự đoán. Nhật kiến là ngày lập quái dự đoán. Hào được Nhật sinh thì trở lên vượng, các hào khác không xung phá hại được nó. (Hào vượng là hào được Nhật Nguyệt sinh hợp kiến. Còn vượng đến mức nào thì phải xem tình huống cụ thể cua hào đó).
Hào động mà được Nhật sinh hoặc hợp thì khắc chế được hào khắc. Hào tĩnh vượng mà được Nhật xung thì thành hào ám động (mạnh gần như hào động).
Dụng thần suy yếu hoặc bị hưu tù mà được Nhật sinh, kiến là có cứu.
Kỵ thần hợp Nhật thì Dụng thần nguy hại. Nhật sinh, kiến Nguyên thần thì Dụng thần gặp thuận lợi.
Hào được Nhật sinh thì có bị Nguyệt xung khắc cũng không bị thương, bị hào động khắc cũng không bị tổn thương, hoặc có biến hoá khắc cũng không xấu.
Hào được Nguyệt sinh, nhưng Nhật khắc thì vẫn suy yếu. Phải có thêm một yếu tố khác sinh cho thì mới khắc phục được Nhật khắc.
Dụng thần bị Nhật Nguyệt hào động khắc là thân cô thế cô, việc sẽ rất xấu.
Dụng thần, Thế lâm Không vong mà được Nhật xung thì mất Không vong. Mùa xung cũng mất Không vong.
Chú ý: Hào hợp Nhật (nhất là hào DT, T) thì phải chờ ngày xung Nhật hoặc xung hào ấy thì mới ứng nghiệm. (Bệnh khỏi: đến ngày xung mới khỏi. Bệnh chết: đến ngày xung mới chết).
Hào bị Nhật phá là hào tĩnh không vượng hoặc bị tuần không mà có địa chi xung với địa chi của Nhật. Hào bị Nhật phá thì xấu.
Nguyệt sinh khắc phá
Nguyệt (tháng dự đoán) là yếu tố không mạnh bằng Nhật trong dự đoán, nhưng cũng góp phần chi phối tính tốt xấu trong dự đoán, nhất là dự đoán trong thời gian của tháng. Thí dụ: Xem người ốm mà Dụng thần bị Nguyệt phá thì sẽ nguy nan trong tháng đó. Ra khỏi tháng đó thì mới hết bị Nguyệt phá. Hoặc đến ngày hợp thì cũng không còn bị phá.
Nguyệt kiến tức là Chi tháng sẽ chi phối trong tháng đó. Nguyệt kiến có thể trợ giúp hào suy bằng sinh hợp để biến suy thành vượng. Khi dự đoán mà ứng nghiệm chậm thì tính theo tháng.
Dụng thần đựoc Nguyệt sinh, nhưng Nhật phá thì cũng chỉ được dưới trung bình. Nếu được Nhật sinh nhưng Nguyệt phá thì cũng chỉ được mức trung bình.
Hào đựoc Nguyệt sinh hợp thì tốt, ngược lại bị Nguyệt khắc, phá thì không tốt.
Kỵ thần bị Nguyệt phá thì không khắc được Dụng thần.
Căn cứ vào Nguyệt kiến để biết được hào đó là vượng hay không.
Hào bị Nguyệt phá là hào có Chi xung với Chi của tháng dự đoán. Cụ thể:
– Tháng giêng kiến Dần, hào Thân bị Nguyệt phá
– Tháng 2 Mão, hào Dậu
– Tháng 3 — Thìn, hào Tuất
– Tháng 4 Tị, hào Hợi
– Tháng 5 kiến Ngọ, hào Tý
– Tháng 6 kiến Mùi, hào Sửu –
– Tháng 7 kiến Thân, hào Dần
– Tháng 8 kiến Dậu, hào Mão
– Tháng 9 kiến Tuất, hào Thìn
– Tháng 10 kiến Hợi, hào Tị
– Tháng 11 kiến Tý, hào Ngọ
– Tháng 12 kiến Sửu, hào Mùi
Chú thích: Tháng ở đây tính theo Tiết khí (xem Bảng 6.3).
3. Hào động sinh khắc xung hợp
Trong dự đoán, hào động có sức mạnh lớn, nên có ý nghĩa rất quan trọng, “Thần cơ tại động hào”. Nó có thể sinh, khắc, xung, hợp với tất cả các hào trong quái chủ. Hào ở quái biến chỉ có thể sinh, khắc, xung, hợp với hào tương ứng ở quái chủ mà thôi.
Hào ám động (hào tĩnh vượng được Nhật xung) có sức mạnh như hào động.
Vượng thắng suy. Nhưng khi hào vượng tĩnh mà hào suy động biến, lại có sinh phù, thì vượng không thắng được.
2. Tam hợp
Có 4 Tam hợp cục thường dùng trong dự đoán. Đó là:
– Tị Dậu Sửu (Kim cục)
– Hợi Mão Mùi (Mộc cục)
– Thân Tý Thìn (Thuỷ cục)
– Dần Ngọ Tuất (Hoả cục).
Cần có đủ 3 Địa Chi để tạo thành một Tam hợp. Cụ thể cần phải có một trong các điểu kiện sau đây:
– 3 hào trong trong quẻ chủ có 3 Chi tạo thành một Tam hợp.
– 1 hào trong quả chủ và Nhật Nguyệt tạo thành một Tam hợp
– 2 hào trong quẻ chủ với Nhật hoặc Nguyệt tạo thành một Tam hợp.
Tam hợp cục sinh cho DT, T thì tốt, sinh cho Ư thì ta bị thiệt.
Kỵ thần hợp cục thì Dụng thần bị nguy hại.
3. Nhị hợp
Các hào sau đây gọi là Nhị hợp:
– Hào tĩnh hay động hợp với Nhật hoặc Nguyệt. Khi đó hào này sẽ trở thành vượng tướng. Thí dụ trong quái có hào Mão mà dự đoán vào ngày Tuất hay tháng Tuất thì hào này gọi là nhị hợp (Mão hợp Tuất).
– Hai hào động có Chi hợp.
– Hào động hợp với hào do nó biến ra.
Gặp nhị hợp là gặp sinh phù, còn có thể hoá giải được tưcng khắc. Thí dụ hào Mão Mộc động biến sang Tuất Thổ là được nhị hợp. Khi đó có thể hoá giải Mộc khắc Thổ.
4. Hào có cứu
Một hào bị một hào vượng khác khắc, nhưng lại có một hào động sinh cho (hoặc khắc chế hào khắc đó) thì hào này gọi là có cứu. Hoặc hào bị Nhật khắc, nhưng lại được một hào động sinh cho thì cũng gọi là hào có cứu. Có cứu tức là đỡ xấu đi.
5. Bàn về hào Nguyên thần
Nguyên thần là hào sinh Dụng thần. Nhưng không phải lúc nào cũng sinh được cho Dụng thần.
a) Nguyên thần sinh được cho Dụng thần khi:
Nguyên thần lâm Trường sinh, Đế vượng, Nhật kiến;
Nguyên thần động hoá tiến thần hoặc hoá hồi đầu sinh (hoá sinh trở lại);
Nguyên thần lâm Nhật kiến, Nguyệt kiến;
Nguyên thần lâm Nhật Nguyệt lại là hào động;
Nguyên thần và Kỵ thần cùng động(khi đó Kỵ thần sinh Nguyên thần để Nguyên thần sinh Dụng thần).
Nguyên thần vượng động mà lâm tuần không hoặc hoá không, vì động thì không còn tuần không nữa, nhưng phải sau xuất không mới ứng nghiệm.
b) Nguyên thần không sinh được Dụng thần khi:
Nguyên thần hưu tù lại gặp Tuyệt địa;
Nguyên thần hưu tù lại gặp tuần không, nguyệt phá;
Nguyên thần hưu tù không động, hoặc động biến thành Tuyệt, động hồi đầu khấc;
Nguyên thần động mà hoá thoái thần;
Nguyên thần động mà hoá phá, hoá tán;
Nguyên thần lâm tam mộ.
6. Bàn vê hào Kỵ thần
Kỵ thần là hào khắc Dụng thần. Nhưng cũng không phải lúc nào cũng khắc được Dụng thần. Có lúc khắc được, có lúc không.
a) Kỵ thần khắc được Dụng thần khi:
Kỵ than vượng tướng lâm Nguyệt kiến, Nhật hợp;
Kỵ thần vượng động mà lâm không hoặc hoá không;
Kỵ thần động mà lâm Nguyệt, được Nhật sinh phù;
Kỵ thần động hồi đầu sinh hoặc hoá tiến thần;
Kỵ thần và Cừu thần cùng động (khi đó Cừu thần sinh Kỵ thần để Kỵ thần khắc Dụng thần);
– Kỵ thần là Trường sinh, Đế vượng.
b) Kỵ thần không khắc được Dụng thần khi:
Kỵ thần hưu tù lại lâm Tuyệt;
Kỵ thần động hoá thoái thần;
Kỵ thần hưu tù lại cùng bị Nhật Nguyệt khắc;
Kỵ thần động mà hoá phá hoá tán;
Kỵ thần tĩnh mà lâm không vong, bị phá;
Kỵ thần động mà nhập mộ.
Tuy nhiên khi qua các thời điểm trên, Kỵ thần vượng lên thì lại khắc được Dụng thần.
7. Bàn vê nhập mộ
Có 3 cách nhập mộ: Dụng thần nhập mộ; động mà nhập mộ; động mà hoá mộ. Dụng thần không nên nhập mộ. Kỵ thần nhập mộ thì tốt.
Dụng thần nhập mộ thì phải chờ đền ngày xung mộ mới có ứng nghiệm;
Dụng thần vượng mà gập tuần không, phá thì phải chờ đến lúc xuất không việc mới ứng nghiệm.
Dụng thần trùng lặp hoặc thái quá thì nên bị khắc hoặc bị mộ thì sự việc mới thuận lợi. Thí dụ Thổ là Dụng thần, lại gặp Thổ của Thìn Tuất Sửu Mùi là Dụng thần trùng lặp thái quá. Phải chờ có Dần Mão Mộc khắc mới ứng nghiệm.
10. Tham sinh quên khắc
Trong dự đoán, khi một hào nào đó Xung, khắc, hình, hại Dụng thần, Thế mà được một hào khác sinh hợp thì nó sẽ tham sinh mà quên khắc hình xung hại DT, T. Có thể nêu mấy thí dụ:
– DT Sửu Thổ.
Hào động Dần Mộc khắc DT (Mộc khắc Thổ).
Nhưng Dần Mộc động biến sang Tý Thuỷ. Khi đó Thuỷ sinh Mộc. Hào động Dần Mộc tham sinh nên không khắc DT nữa.
– DTTỊHoả.
Hào Hợi Thuỷ động biến, khắc DT (Thuỷ khắc Hoả).
Thêm hào Mão Mộc cùng động biến.
Khi đó hào Hợi Thuỷ mải sinh Mão Mộc để Mão Mộc sinh DT Tị Hoả. Khi đó Hợi Thuỷ không khắc DT Tị Hoả nữa.
– DT Thân Kim
Hào Hợi Thuỷ động biến.
Khi đó Hợi hình Thân, nhưng có Kim sinh Thuỷ nên hết hình.
– DT Dậu Kim.
Nguyên thần Thìn Thổ.
Ta có Thìn Thìn hình. Nhưng vì Thìn hợp Dậu nên hết hình. Ở đây gọi là hợp hình.
– DT Tuất Thổ.
Kỵ thần Mão Mộc.
Ta có Mộc khắc Thổ. Nhưng vì Mão hợp Tuất nên không khắc nữa. Ta gọi là hợp khắc.

Xem thêm: Bán nhà Hà Nội có sổ đỏ

Những yếu tố dùng để phân tích quẻ dịch

Những yếu tố dùng để phân tích quẻ dịch :

Sinh Vượng Mộ Tuyệt
Vòng trường sinh của vạn vật có 12 bước sau đây:
1. Trường sinh (S): Vạn vật sinh ra
2. Mộc dục: Mới sinh, còn yếu ớt.
3. Quan đới: Bắt đầu phát triển.
4. Lâm quan: Giai đoạn trưởng thành.
5. Đế vượng (V): Đã phát triển đến cực thịnh.
6. Suy: Bắt đầu suy yếu.
7. Bệnh: Lâm bệnh.
8. Tử: Chết.
9. Mộ (M): Vào mộ. (Con đi thi mà vào Mộ thì không làm được bài).
10. Tuyệt (T): Đã tuyệt diệt.
11. Thai: Thai nghén chu kỳ vòng trường sinh mới. (Xem có con mà trong quẻ có hào Thai thì mới hy vọng có con).
12. Dưỡng: Thai nghén cần được nuôi dưỡng.
Trong 12 bước này có 4 bước quan trọng là Sinh, Vượng, Mộ, Tuyệt – thường dùng trong dự đoán để xem xét các hào là Trường sinh, Đế vượng hay lâm Mộ lâm Tuyệt. Hào Dụng thần, Thế được Sinh hay Vượng thì tốt, lâm Mộ hay Tuyệt thì xấu. 4 bước quan trọng này có liên quan với Tam hợp cục: Kim cục, Mộc cục, Thuỷ cục, Hoả cục. Cụ thể như ở Bảng 8.5:

Những yếu tố dùng để phân tích quẻ dịch  1

 Vượng Tướng Hưu Tù Tử
Vượng Tướng Hưu Tù Tử là những khái niệm đặt ra khi luận về quan hệ sinh khắc theo 4 mùa. Cụ thể như ở Bảng 8.6.
Ta nói:
– Mùa Xuân mang hành Mộc nên Mộc Vượng.
– Mộc Vượng sinh Hoả nên Hoả Tướng.
– Thuỷ sinh Mộc Vượng nên hết sức – Thuỷ Hưu.
– Kim khắc Mộc Vượng nên Kim Tù (vì không khắc được).
– Mộc Vượng khắc Thổ nên Thổ chết – Tử.

Những yếu tố dùng để phân tích quẻ dịch  1

Ngày không vong
1. Ta biết tên mỗi ngày được gọi bằng một tên Can Chi. Trong 60 hoa giáp người ta chia ra thành 6 tuần Giáp, mỗi tuần 10 ngày tương ứng với 10 Can: Giáp Ât Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý. Nhưng tên ngày theo địa Chi lại có 12 Chi: Tý Sửu Dấn Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi, so với Can thì mỗi tuần Giáp thừa ra 2 Chi. Hai Chi này gọi là Chi không vong. Vậy cứ mỗi tuần Giáp 10 ngày thì có 2 ngày Không vong, là 2 ngày đứng trước ngày đầu của tuần Giáp. Ngày Không vong tính theo tuần Giáp cụ thể như sau:
– Tuần Giáp Tý có 2 ngày Không vong là: Tuất, Hợi.

Những yếu tố dùng để phân tích quẻ dịch  1

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng

Một số thuật ngữ cần nhớ trong quẻ Dịch

 Một số thuật ngữ cần nhớ trong quẻ Dịch

– Thượng quái = Ngoại quái: là quái đặt trên trong một trùng quái.
– Hạ quái = Nội quái: là quái đặt dưới trong một trùng quái.
– Quái Phản ngâm: Là quái biến có ngũ Hành khắc quái chủ.
– Hào phản ngâm: là hào trong quái Phản ngâm mà có Hành khắc với hào tương ứng trong quái chủ.
– Quái Phục ngâm: Là quái chủ và quái biến có ngũ hành địa chi trùng nhau.
– Quái Quy hồn: là quái cuối cùng trong hệ 8 quái biến.
– Quái Du hồn: Là quái trước quái Quy hồn.

– Quái Dụng = Quẻ Dụng: Là đơn quái có hào động trong trùng quái.
– Quái Thể = Quẻ Thể: Là đơn quái không có hào động trong trùng quái.
– Hào Dụng thần: Là hào tiêu chí để dự đoán.
– Hào Nguyên thần: Là hào sinh cho hào Dụng thần.
– Hào Kỵ thần: Là hào khắc hào Dụng thần.
– Hào Cừu thần: Là hào khắc Nguyên thần, sinh cho Kỵ thần, bị DT khắc.
– Hào Thế: Là ta hay phía ta.
– Hào ứng: Là đối phương hay sự việc.
Quan hệ sinh khắc giữa các hào như sau:

 Một số thuật ngữ cần nhớ trong quẻ Dịch 1

– Hào động biến: Là hào biến đổi âm dương từ quái chủ sang một hào tương ứng ở quái biến. Hào Dương biến sang Âm ta ký hiệu (o), Âm biến sang Dương- ký hiệu (x).
– Hoá tiến, hoá thoái: Các hào trong quái chủ và các hào tương ứng trong quái biến tiến theo địa Chi và có cùng Hành thì gọi là Hoá tiến (Dần- Mão, Tị- Ngọ, Thân- Dậu, Hợi- Tý, Sửu- Thìn, Thìn- Mùi, Mùi- Tuất, Tuất- sỉtu). Ngược lại lùi theo địa Chi là Hoá thoái (Mão- Dần, Ngọ- Tị, Dậu- Thân, Tý- Hợi, Thìn- Sửu, Sửu- Tuất.

 Một số thuật ngữ cần nhớ trong quẻ Dịch 1

Tuất- Mùi, Mùi- Thìn). Nếu một hào trong quái chủ hoá sang hào tương ứng trong quái biến mà có hành sinh cho hào ở quái chủ thì gọi là Hồi đầu sinh (nếu tốt thì tốt lên, nếu xấu thì xấu thêm), ngược lại, khắc hào ở quái chủ thì gọi là Hồi đầu khắc (nếu tốt thì kém tốt đi, nếu xấu thì kém xấu đi).
Trùng quái lục xung
Trùng quái lục xung là trùng quái có các hào xung nhau từng đôi một.
Thí dụ: Trùng quái Tốn có các hào xung nhau từng đôi một như sau: Sửu xung Mùi;
Hợi xung Tị; Dậu xung Mão.

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng

Lập quẻ Dịch theo tượng quẻ

Có 8 quẻ là: Càn Đoài Ly Chấn Tốn Khảm Cấn Khôn. Biểu tượng của 8 quẻ này được thể hiện trong Bảng 8.10. Tám quẻ này cùng với số tương ứng của nó được dùng để lập một trùng quái.
a) Lập trùng quái Chủ (Gốc)
Trùng quái Chủ được lập bằng cách lấy trực tiếp các tượng quẻ đơn đặt trên dưới nhau để được một trùng quái (quẻ kép). Có nhiều cách khác nhau để chọn tượng quẻ, thí dụ như:
Dùng Hướng nhà và Sơn nhà lập thành một Trùng quái. (Đặt Hướng trên, Sơn dưới). Thí dụ: Nhà Sơn Tý Hướng Ngọ. Ta biết Tý nằm ở phương Bắc trong Hậu thiên bát quái do quái Khảm quản, còn Ngọ ở phương Nam do quái Ly quản, Vậy ta được quẻ Hoả Thuỷ Vị tế (Ly trên Khảm dưới):
Dùng Hướng nhà phối với Mệnh tinh của chủ nhà thành một trùng quái, quái Thượng là mệnh chủ, quái Hạ là hướng nhà. Thí dụ chủ nhà mệnh Chấn, nhà hướng Đông Nam (Tốn) ta được quẻ Lôi Phong Hằng (Chấn trên Tốn dưới):
Dùng tượng người hay con vật phối với hướng đi tới lập thành một trùng quái, quái Thượng là người hay con vật, quái Hạ là hướng đi tới. Thí dụ: có một thanh niên đi từ hướng Ly tới đê hỏi xem quẻ.

Dùng hình thái, màu sắc, âm thanh, vị trí, tính chất của sự vật, số nét chữ của họ hoặc tên người xin quẻ v.v… để xác định quẻ dịch. Thí dụ: màu đen thuộc Thuỷ là quẻ Khảm, màu đỏ Hoả thuộc Ly; sự vật lúc xem quẻ thấy tươi sáng là thuộc quẻ Ly, vui vẻ thuộc quẻ Đoài (xem Bảng 8.9). Tuỳ theo kinh nghiệm và sự sáng tạo của người lập quẻ mà vận dụng nhiều cách khác nhau để lập trùng quái Chủ.
Chú thích: Khi lập trùng quái Chủ có thể căn cứ vào số đã có để xác định quẻ (gọi là phương pháp Tiên thiên chiêm quái), hoặc căn cứ vào quẻ đã có để xác định số (gọi là phương pháp Hậu thiên chiêm đoán). Điều này tuỳ thuộc vào điều kiện chiêm đoán.
b) Lập trùng quái Biến
Để lập trùng quái Biến cần phải tìm hào biến trong quẻ Chủ. Trong trường hợp này ta lấy tổng gồm số của quẻ trên cộng với sô’ của quẻ dưới (xem Bảng 8.1) rồi cộng thêm số của giờ lập quẻ, hay giờ người đến hỏi rồi chia cho 6. Số dư chính là hào động biến. Cho hào này biến Âm sang Dương hay Dương sang Âm ta sẽ có được trùng quái Biến.
Thí dụ: quẻ Hoả Thuỷ Vị tế ở trên được lập vào giờ Tị là số 6, số của quẻ Ly là 3, số của quẻ Khảm là 6. Ta có: 3 + 6 + 6 = 15, chia 6 dư 3, vậy hào 3 Âm biến thành Dương. Ta được quẻ biến là Hoả Phong Đỉnh:

Lập quẻ Dịch theo tượng quẻ 1

Bát quái phối Can Chi
Sau khi lập được trùng quái, ta cần phối Can Chi cho tùng hào. Có thể phối theo Thiên Can hay Địa Chi.
1) Phối Thiên can
Phối Thiên can theo bát quái Tiên thiên được áp dụng để lập trùng quái theo Can. Cụ thể nguyên tắc phối như sau:
Quái Càn: Thượng quái phối với Can Nhâm
Hạ quái Giáp
Quái Khôn: Thượng quái phối với Quý
Hạ quái Ất
Quái Đoài: Phối với Đinh
Ly quái: Kỷ
Chấn quái: Canh
Tốn quái: Tân
Khảm quái: Mậu
Cấn quái: Bính

Lập quẻ Dịch theo tượng quẻ 1

Phối Địa Chi
Địa Chi được phối theo nguyên tắc sau:
1. Quái Dương (+) phối Chi Dương (+), bỏ Chi Âm (-)
Quái Âm (-) phối Chi Âm (-), bỏ Chi Dương (+).
2. Phối theo thứ tự từ hào 1 đến hào 6.
Phối Chi (+) bắt đầu từ Tý (thuận chiều KĐH)
Phối Chi (-) bắt đầu từ Sửu (ngược chiều KĐH).
Nguyên tắc phối Địa chi được thể hiện trong Bảng 8.2 và Hình 8.1 dưới đây.
Chú ý: Vì Địa Chi được phối liên tục từ hào 1 đến hào 6, nên việc phối cho các hào 4,5,6 ở quái Thượng cần được tính thứ tự từ hào 1 rồi bỏ qua 3 hào đầu, bắt đầu phối từ hào 4 đến hào 6.

Lập quẻ Dịch theo tượng quẻ 1

 

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng