Vòng sao Phúc đức

a) Ý nghĩa các sao
Trong bản đồ trạch quẻ có vòng sao Phúc đức ở vòng thứ 4 (Hình 2.12) gồm 24 sao, chủ 24 phương. Trong số này có những sao tốt và những sao xấu. Khi xây dựng nhà, ta cố gắng đặt hướng nhà, hướng cổng nằm vào cung có sao tốt. Tính tốt xấu của các sao thể hiện như sau [11, 47, 65]:
1/ Sao Phúc đức: Sao tốt, đại cát. Chủ về phúc tài lộc. Cửa chính của nhà có sao Phúc đức chiếu thì mọi sự thuận lợi, nhân khẩu tăng, kinh tế phát triển, sự nghiệp thành đạt.
2/ Sao Ôn hoàng: Sao xấu. Chủ về bệnh tật. Nhà đặt cửa vào phương vị này thì hao người tốn của, kinh tế khó khăn, sự nghiệp khó thành, dễ thị phi.
3/ Sao Tấn tài: Sao tốt. Chủ về tiền của. Hướng cửa được sao này chiếu đến thì tăng nhân khẩu, điền trạch thịnh đạt, có tài có danh, kinh tế thịnh đạt.
4/ Sao Trường bệnh: Sao xấu. Chủ về bệnh tật. Nhà có sao này chiếu tới thì dễ sinh bệnh tật, hao tiền tốn của, con cháu kém phát triển.
5/ Sao Tô’ tụng: Sao xấu. Chủ về kiện tụng. Nhà có sao này chiếu vào cửa chính thì cuộc sống không được yên ổn, dễ bị tranh chấp kiện tụng, tiền của hao tốn. Có khi tai hoạ đến bất ngờ.
6/ Sao Quan lộc (Quan tước): Sao tốt. Chủ về thăng tiến quan lộc. Nhà có cửa chính đặt theo hướng này thì nhân khẩu tiền tài đều tăng trưởng, học hành thành đạt, thăng quan tiến chức nhanh.
7/ Sao Quan quý: Sao tốt. Chủ về sự thành đạt hiển vinh. Nhà có cửa chính được sao này chiếu đến thì sinh quý tử, điền trạch thịnh vượng, giàu có, thăng tiến nhanh, người trong nhà có chức vị cao trong xã hội, trường thọ.
8/ Sao Tự ải: Sao xấu. Chủ về tai ương hoạn nạn. Nhà gặp sao này chiếu đến thì kinh tế khó phát triển, thiệt nhân khẩu, nam thì tha phương, nữ dễ bệnh tật, nhất là lúc sinh nở.
9/ Sao Vượng trang: Sao tốt. Chủ tăng tài lộc. Nhà có sao này chiếu kinh tế phát triển, nhân khẩu tăng, điền trạch gia tăng. Lợi cho chủ mệnh.
10/ Sao Hưng phúc: Sao tốt. Chủ về phúc thọ. Cửa chính của nhà được sao này chiếu thì có tài lộc, trường thọ, thăng quan chức, con cháu trong nhà sống hiếu thuận, phúc nhà lớn. Lợi cho con thứ.
11/ Sao Pháp trường: Sao xấu. Chủ về tai hoạ. Nhà có sao này chiếu thì đoản thọ, hay gặp hoạn nạn, có khi kiện cáo tù đày.
12/ Sao Điên cuồng: Sao xấu. Chủ về dâm tà. Nhà có sao này chiếu thì nhà thường dâm loạn, rượu chè, con cái sống phóng đãng, gia đình bất an, hao tiền tốn của.
13/ Sao Khẩu thiệt: Sao xấu. Chủ về tai tiếng. Nhà có sao này chiếu thì dễ bị tai tiếng, bị vu oan, tai hoạ có khi đến bất ngờ, con cái bạo ngược, nhân khẩu tổn hao, kinh tê thất bát.
14/ Sao Vượng tân: Sao tốt. Chủ vượng tài sản, điền thổ. Nhà có sao này chiếu thì tài lộc nhân khẩu đều tăng, điền sản phong lưu, nhiều con cháu, gia phong tốt.
15/ Sao Tấn điển: Sao tốt. Chủ về phúc trạch. Nhà có sao này chiếu thì phúc lộc lâu bền, con cháu hiền tài, nhà cửa ruộng vườn sung túc, kinh tế phát triển.
16/ Sao Khốc khấp: Sao xấu. Chủ về than khóc. Nhà có sao này chiếu thì dễ gặp tai hoạ, bệnh tật, đoản thọ, gia tài bị phá hại, kinh tế khó khăn.
17/ Sao cô quả: Sao xấu. Chủ về cô đơn goá bụa. Gặp sao này chiếu thì goá bụa, người trong nhà sống tha phương, kinh tế thất bại, gia đình tan nát.
18/ Sao Vinh phú: Sao tốt. Chủ vinh hoa phú quý. Nhà có sao này chiếu thì gia đình hạnh phúc, tăng nhân khẩu, kinh tế phát triển, được vinh hoa phú quý. Sao này tốt nhất cho người mệnh Hoả.
19/ Sao Thiếu vong: Sao xấu. Chủ về ăn chơi quá độ. Gặp sao này chiếu thì người trong nhà ăn chơi quá độ, rượu chè, trai gái, hại nhân khẩu, bệnh tật chết trẻ, nhất là phụ nữ dễ lâm bệnh và khó khỏi, kinh tế gia đình suy bại.
20/ Sao Xương dâm: Sao xấu. Chủ vể hoang dâm. Gặp sao này chiếu vào cửa chính thì người nhà dễ mắc hoang dâm vô độ, có khi dẫn đến gia phong lụn bại, kinh tế gia đình hao tổn.
21/ Sao Thân hôn: Sao tốt. Chủ hôn nhân tiền tài. Nhà có sao này chiếu tới thì nhân khẩu tăng, kinh tế phát triển, dễ gặp thuận lợi. Sao này hợp với người mệnh Hoả.
22/ Sao Hoan lạc: Sao tốt. Chủ về tiền của. Nhà có sao này chiếu thì làm ăn phát đạt, điền trạch kinh tế hưng vượng, dễ gặp thuận lợi. Sao này họp với người mệnh Thuỷ.
23/ Sao Tuyệt bại: Sao xấu. Chủ tuyệt tự bại sản. Gập sao này chiếu vào cửa nhà thì gia sản lụn bại, gia đình chia ly, cuộc đời đoản thọ.
24/ Sao Vượng tài: Sao tốt. Chủ về trường thọ và giàu sang. Nhà có sao này chiếu thì cuộc sống trường thọ, gia sản phong lưu, con cái hiếu thảo. Lợi cho người có mệnh Hoả.
Chú thích:
– Trên mỗi Trạch quẻ ở Phụ lục 3, các sao có dấu chấm đen đặt ở dưới là sao tốt.
– Những khía cạnh tốt xấu của các sao nêu trên chỉ nên hiểu là tương đối. Tốt xấu còn do sự nỗ lực của bản thân mỗi người trong gia đình. Không thể có sao tốt chiếu tới là mặc nhiên cứ tốt, ngược lại gặp sao xấu là mặc nhiên cứ xấu. Trong sự nỗ lực của mỗi con người, nếu gặp sao tốt thì sự may mắn sẽ dễ may mắn hơn, còn gặp sao xấu thì mức độ xấu cũng giảm đi. Không có sự phấn đấu nỗ lực của con người thì tốt xấu của các sao đều không có nghĩa.
b) Thứ tự xếp vòng sao Phúc đức
Vòng sao Phúc đức được xếp trên từng Trạch quẻ của Hậu thiên bát quái theo nguyên tắc bắt đầu từ 1- sao Phúc đức, rồi theo chiều kim đồng hồ đến 2- sao Ôn hoàng, tiếp 3- sao Tấn tài, 4- sao Trường bệnh v.v… Cuối cùng là sao Vượng tài, theo thứ tự từ 1 đến 24 sao nêu trên.
Vị trí sao Phúc đúc trên mỗi Trạch quẻ được xếp trong vòng sao Phúc đức như sau: Càn trạch: Phúc đức tại cung Thân.
Đoài trạch: Phúc đức tại cung Hợi;
Ly trạch: Phúc đức tại cung Thân;
Chấn trạch: Phúc đức tại cung Tị;
Tốn trạch: Phúc đức tại cung Tị;
Khảm trạch: Phúc đức tại cung Dần;
Cấn trạch: Phúc đức tại cung Giáp;
Khôn trạch: Phúc đức tại cung Hợi;
Bạn đọc có thể xem trên bản đồ các Trạch quẻ ở Phụ lục 3 để thấy vị trí sao Phúc đức cho từng trạch quẻ như đã nêu trên.