Âm dương, ngũ hành, can chi – P2

1) Địa chi tương hợp
Địa chi tương hợp có thể là nhị hợp hoặc tam họp.
a. Nhị hợp
Địa chi hợp nhau từng đôi một: Dần hợp Hợi, Mão hợp Tuất, Thìn hợp Dậu, Tị hợp Thân, Ngọ hợp Mùi, Sửu hợp Tý. Tính tương họp này được thể hiện trên sơ đồ Hình 1.2.

Âm dương, ngũ hành, can chi - P2 1

Địa chi tạo thành các Tam hợp cục sau đây: Dần Ngọ Tuất
Tị Dậu Sửu Thân Tý Thìn Hợi Mão Mùi
2) Địa chi tương xung
Địa chi xung nhau từng đôi một: Dần xung Thân, Tị xung Hợi, Tý xung Ngọ, Mão xung Dậu, Thìn xung Tuất, Sửu xung Mùi. Quan hệ tương xung địa chi được thể hiện ở Hình 1.3.
Chú ý: Trong Hình 1.3 được hiểu như sau: Dần Thân, Tị Hợi cả xung và khắc nhau từng đôi một. Nghĩa là Dần xung khắc với Thân, không xung khắc với Tị Hợi. Cũng vậy, Tị xung khắc với Hợi, không xung khắc với Dần Thân. Còn Thìn Tuất, Sửu Mùi thì chỉ có xung nhau từng đôi một mà không có khắc nhau. Nghĩa là: Thìn xung với Tuất, không xung với Sửu Mùi. Cũng vậy: Sửu xung với Mùi mà không xung với Thìn Tuất. 

Âm dương, ngũ hành, can chi - P2 1

3) Địa chi tương hình (tương phạt)
a) Tương hình đôi một
Địa chi hình, phạt nhau từng đôi một: Dần hình Tị, Thân hình Hợi, Mão hình Thìn, Dậu hình Tuất, Sửu hình Ngọ, Tý hình Mùi. Sơ đồ tương hình thể hiện ở Hình 1.4.

Âm dương, ngũ hành, can chi - P2 1

4) Cách nhớ trên bàn tay trái
Bạn đọc có thể dễ nhớ hơn về quan hệ tương hợp tương xung của 12 Chi trên sơ đồ bàn tay trái (Hình 1.5). Bắt đầu chi Tý đặt tại chân ngón đeo nhẫn. Tiếp theo cứ theo chiều kim đồng hồ của mỗi ngón tay: Sửu, Dần, Mão… đến Hợi là chằn ngón út. Quan hệ tương hợp xung được thẻ hiện trên hình vẽ.

Âm dương, ngũ hành, can chi - P2 1

Trong xây dựng nhà, tính tương hợp, tương xung, tương hình của Địa chi được dùng để xem xét tính hợp hay xung giữa tuổi của chủ nhà với hướng nhà, xem ngày động thổ, hướng động thổ w… và dùng nhiều trong Dự đoán về nhà đất.
5) Nguyên tắc ghép Can Chi
– Can Chi được ghép theo nguyên tắc Can dương ghép với Chi dương, thí dụ: Giáp Tý, Bính Dần; Can âm ghép với Chi âm, thí dụ: Đinh Mão, Kỷ Tị.
– Can Chi của năm: Theo người xưa quy định thì Can Chi của năm được bắt đầu từ năm Giáp Tý đầu tiên của kỷ nguyên Can Chi. Tính theo vòng 60 Giáp Tý thì đến nay là vòng thứ 79 (từ năm 1984 đến năm 2043). Muốn tìm năm Can Chi thì cần phải tra trong Lịch vạn niên.
Can Chi của tháng: Lấy tháng Giêng là chi Dần (một số tài liệu cho là vì đuôi sao Bắc Đẩu nằm vào cung Dần). Tiếp theo tháng 2 là Chi Mão, tháng 3- Thìn w… Can Chi của tháng đầu tiên của kỷ nguyên Can Chi cũng bắt đầu từ tháng Giáp Tý của năm Giáp Tý đầu tiên.
Can Chi của ngày: Can Chi của ngày bắt đầu từ ngày Giáp tý của tháng Giáp tý của năm Giáp Tý khởi đầu, và theo vòng 60 ngày của vòng Giáp tý liên tục cho tới ngày nay. Vì vậy muốn tìm Can Chi của ngày cần phải tra trong các Bảng trong Lịch vạn niên.
– Chi của Giờ: Giờ đầu của ngày lấy là giờ Tý (23- 1 giờ), tiếp theo là giờ Sừu (J~J giờ), Dần (3-5giờ)… Đến giờ Hợi (21-23 giờ) là hết 1 vòng ngày dêm v*rtrờ lại vòng tuần hoàn cho ngày sau. Theo kỷ nguyên Can Chi thì giờ đầu tiên là giờ Giáp Tý của ngày Giáp Tý của tháng Giáp Tý của năm Giáp Tý đầu tiên.