Diễn giải các bước chọn ngày lành

 Ghi thông tin về tuổi chủ nhà
Cần ghi những thông tin sau đây để có tư liệu phục vụ cho việc chọn ngày lành:
Họ tên chủ nhà
Năm sinh Dương lịch và Âm lịch
Mệnh niên, còn gọi là Mệnh Can (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)
Mệnh quái (Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn).
Chọn tuổi làm nhà
Các tài liệu về Phong thuỷ trong trạch cát thường quan niệm làm nhà cần tránh phạm tuổi Kim Lâu, Hoang ốc và tuổi Tam tai, đồng thời cũng tránh năm hạn, năm có Hành xung với mệnh chủ, năm sát mệnh chủ.
1) Tránh tuổi phạm Kim lâu
Người đời quan niệm Kim lâu là Lầu vàng, là nơi cho vua ở, dân thường không ở nơi này. Vì vậy có tài liệu cũng coi việc tránh tuổi Kim lâu là không có cơ sở. Tuy nhiên đa số truyền tụng trong dân gian là nên tránh tuổi này trong việc làm nhà và cưới hỏi.
Thế nào là tuổi Kim lâu? Quan niệm dân gian và một số tài liệu cũng có khác nhau xung quanh tuổi Kim lâu. Có ngưòi cho rằng tuổi 31 hay 36 là Kim lâu. Có người lại cho đó không phải là Kim lâu. Thực ra việc tính tuổi Kim lâu phải bắt đầu từ Cửu tinh đồ cơ bản với đường vận hành của cửu tinh theo Lượng thiên xích (xem mục 1.4, Hình 1.6 và 1.8).
Hầu hết các tài liệu đều đề cập đến 4 loại tuổi Kim lâu sau đây:
Tuổi Kim lâu 1 là Kim lâu Thân: Làm nhà vào tuổi này thì bản thân người làm nhà sẽ bị hại (như ốm đau bệnh tật, hoặc cũng có thể xảy tai nạn cho chủ nhà trong thi công xây dựng nhà, thậm chí có thể chết người);
Tuổi Kim lâu 3 là Kim lâu Thê: Hại đến vợ;
Tuổi Kim lâu 6 là Kim lâu Tử: Hại đến con;
Tuổi Kim lâu 8 là Kim lâu Lục súc: Hại kinh tế chăn nuôi. Người xưa sống trong nền kinh tế nông nghiệp giản đơn thường nuôi 6 loại gia súc chính trong nhà để bán. Nếu hại đến lục súc thì sẽ thất bát về kinh tế gia đình. Vì vậy ngày nay có thể quan niệm kim lâu 8 là Kim lâu kinh tế. Gặp Kim lâu này thì làm ăn kinh tế sẽ dễ thất bát.
Vậy cách tính để tìm ra các tuổi Kim lâu 1, 3, 6, 8 như thế nào?
Cách tính tuổi Kim lâu được tiến hành dựa vào nguyên lý Cửu cung theo Cửu tinh đồ cơ bản. Cụ thể như sau:
Thí dụ 1: Tuổi 31 âm: Ta bắt đầu từ số 3 trong Cửu tinh đồ cơ bản (với ý nghĩa là 30 tuổi) rồi đi 1 bước theo đường Lượng thiên xích theo thứ tự tiến (Hình 1.8) đến số 4, sẽ được là 31 tuổi. Số 4 không thuộc các số chỉ Kim lâu nêu trên. Vậy 31 không phạm Kim lâu.
Thí dụ 2: Tuổi 44 âm: Ta bắt đầu từ số 4 (tính là 40 tuổi), đi tiếp 4 bước (là 44 tuổi) theo Lượng thiên xích tiến đến số 8 là gặp Kim lâu Lục súc. Vậy tuổi 44 là phạm Kim lâu Lục súc.
Thí dụ 3: Tuổi 55 âm: Ta bắt đầu từ số 5 (tính là 50 tuổi), đi tiếp 5 bước theo đường Lượng thiên xích tiến sẽ gặp số 1 là Kim lâu thân.
Từ cơ sở tính theo Cửu tinh đồ cơ bản nêu trên, sau này người ta đã tổng kết ra cách tính đơn giản không cần đến cửu tinh đồ cơ bản như sau: Lấy tổng các con số của tuổi âm rồi đối chiếu xem có nằm trong các số 1, 3, 6, 8 thuộc các tuổi Kim lâu nêu trên hay không. Nếu tổng các con số của tuổi âm lớn hơn 9 thì trừ đi 9 rồi hãy đối chiếu với 4 số tuổi Kim Lâu. Với cách tính này ta thấy:
31 tuổi: 3+1=4: Không phạm Kim lâu.
44 tuổi: 4 + 4 = 8: Phạm Kim lâu Lục súc.
55 tuổi: 5 + 5= 10 =>10- 9=1: Phạm Kim lâu Thân.
Một số tài liệu đã tính sẵn tuổi Kim lâu như ở Bảng 6.1 [12, 51…]. Trong Bảng 6.1 ta thấy chỉ có 4 cung ở 4 góc là các tuổi phạm Kim Lâu, trong đó cung Khôn là Kim lâu Thân, cung Càn là Kim lâu Thê, cung Cấn là Kim lâu Tử và cung Tốn là Kim lâu Lục súc.
Bảng 6.1 giúp có thể tra theo tuổi mụ (tuổi âm) của mình để xem có phạm Kim lâu hay không mà không cần phải tính.
Chú thích: Có 8 tuổi sinh vào các năm sau đây không bao giờ phạm tuổi Kim Lâu:
Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Canh Dần, Canh Thân Tân Sửu, Tân Mùi, Nhâm Dần, Nhâm Thân
Những người sinh vào các năm này thì không phải quan tâm đên tuổi Kim lâu khi làm nhà, nhưng phải tránh phạm tuổi Hoang ốc và tránh phạm tuổi Tam tai.

Diễn giải các bước chọn ngày lành 1

2) Tránh tuổi phạm Hoang ốc
Hoang ốc nghĩa là ngôi nhà hoang. Nhà hoang chỉ có ma quỷ ở, thảo dân không ở nhà hoang. Vì vậy khi làm nhà thường tránh năm phạm Hoang ốc.
Cách tính năm Hoang ốc:
Năm Hoang ốc được tính theo nguyên tắc Âm lục (6 cung) của Dịch học (Bảng 6.2).

Diễn giải các bước chọn ngày lành 1

a) Tránh tuổi phạm Tam tai
Mỗi người cứ 12 nãm thì sẽ có 3 năm Tam tai. Năm Tam tai được xác định trên cơ sở các tuổi thuộc tam hợp địa Chi. Năm Tam tai mà làm nhà thì dễ gặp điều không may.
Năm Tam tai được xác định cụ thể như sau:
• Người sinh năm Thân, Tý, Thìn sẽ phạm Tam tai vào năm Dần, Mão, Thìn
• TỊ, Dậu Sửu Hợi, Tý, Sửu
• Hợi, Mão, Mùi Tị, Ngọ, Mùi
• Dần, Ngọ, Tuất Thân, Dậu, Tuất
Thí dụ: Người sinh năm 1970 Canh Tuất, nãm 2005- Ất Dậu là năm thuộc Tam tai. Không nên làm nhà vào năm này.
b) Tránh tuổi năm Hạn
Tuổi năm Hạn tính theo hàng Chi. Người tuổi Dậu, năm Hạn là năm Dậu; Người tuổi Mão, nãm Hạn là năm Mão, v.v… Ta gọi là năm sinh phạm Thái tuế. Năm hạn cũng có thể là một trong 3 năm tam tai nói trên. Nên tránh làm nhà vào năm Hạn. Cũng không chọn năm đối sung với Thái tuế. Thí dụ: người tuổi Ngọ, Thái tuế tại Ngọ, đối sung với Ngọ là Tý. Vậy tránh làm nhà vào năm Ngọ và Tý.
c) Tránh năm xung khắc vói mệnh chủ
Nãm xung khắc ở đây có ý nghĩa như sau:
– Năm có Hành khắc với Mệnh niên của chủ nhà;
– Năm có Can hoặc Chi xung với tuổi chủ nhà.
Thí dụ: Người có Mệnh niên Thuỷ thì không nên làm nhà vào năm có hành Thổ hoặc khởi công vào ngày có hành Thổ vì Thổ khắc Thuy. Hay người sinh nãm Bính thì không nên làm nhà vào năm Canh (vì Bính xung Canh) và năm Nhâm (vì Nhâm xung Bính). Hay người tuổi Dần thì không nên làm nhà vào năm Thân (vì Dần xung Thân).
d) Tránh sát (nám, tháng, ngày, giờ):
Nãm sát tính theo năm sinh của chủ nhà. Cụ thể như sau:
Sinh năm Dần Ngọ Tuất: Sát tại năm, tháng, ngày, giờ sửu
Tị Dậu Sửu: Sát tại năm, tháng, ngày, giờ Thìn;
Hợi Mão Mùi: Sát tại nãm, tháng, ngày, giờ Tuất-,
Thân Tý Thìn: Sát tại năm, tháng, ngày, giờ Mùi Thí dụ: Chủ nhà sinh năm Dần Ngọ Tuất thì tránh làm nhà vào nãm tháng Sửu, tránh khới công động thổ vào ngày giờ Sửu. Đồng thời cũng tránh đặt cửa chính vào hướng Sứu trong vòng 24 Sơn Hướng.