Lập quẻ dịch

 Cách lập một quẻ dịch (Trùng quái)
Tuỳ theo điều kiện cụ thể, có thể lập một quẻ Dịch (một trùng quái) bằng cách dựa theo thời gian năm tháng ngày giờ, gieo đổng tiền, hoặc ghép nối các tượng quẻ (thí dụ như quẻ đơn Hướng nhà ghép với quẻ đơn mệnh quái của chủ nhà).
/. Lập quẻ Dịch ịtrùng quái) theo thời gian Năm, Tháng, Ngày, Giờ Các bước lập Trùng quái gồm có:
a) Xác định sô’ cho thời gian
• Giờ:
Giờ Tý số 1 Giờ Sửu số 2 Giờ Dần số 3
Giờ Hợi số 12.
• Ngày (âm lịch):
Ngày mồng 1 số 1 Ngày mồng 2 số 2 Ngày mồng 3 số 3
Ngày 30 số 30
• Tháng (âm lịch):
Tháng Giêng (Dần) số 1 Tháng Hai (Mão) số 2 Tháng Ba (Thìn) số 3
Tháng 12 (Sửu) số 12
• Năm:
Năm Tý số 1 Năm Sửu số 2 Năm Dần số 3
Nãm Hợi số 12
Chú thích:
• Khi dự đoán vận mệnh cuộc đời cho ai thì lấy Giờ, Ngày, Tháng, Năm sinh của người đó. Trọng đó Nãm sinh lấy theo hàng Can với các số tương ứng như sau:

Lập quẻ dịch 1

• Lấy thời điểm trước hoặc sau Lập Xuân để tính năm tháng sinh của mỗi người. Người sinh trước Lập Xuân thì tính năm sinh là năm trước. Sinh sau Lập Xuân thì tính năm sau. Còn các tháng thì lấy Tiết lệnh của tháng để xác định tháng sinh. Trước Tiết lệnh là vào tháng trước, sau Tiết lệnh là vào tháng sau. (Tiết lệnh tháng xem Báng 6.3). Việc xác định tứ trụ chuẩn xác sẽ giúp cho xác định đúng tính vượng suy trong quẻ Dịch.
Thí dụ: – Giả sử năm 1987 – Đinh Mão, Lập Xuân vào 15hl5p ngày 7/1 âm lịch.
Người sinh trước I5hl5p ngày 7/1 sẽ có tứ trụ là:
Năm 1986 – Bính Dần, tháng 12 – Tân Sửu, ngày 7 – Giáp Thân, giờ Thân. Người sinh sau 15hl5p có tứ trụ là:
Năm 1987- Đinh Mão, tháng 1 – Nhâm Dần, ngày 7 – Giáp Thân, giờ Thân.
– Giả sử nãm 1986, Lập Hạ vào 2h31p ngày 28/3 âm lịch.
Người sinh trước Tiết Lập Hạ có tứ trụ là:
Năm 1986 – Bính Dẩn, tháng 3 – Nhâm Thìn, ngày 28 – Canh Tuất, giờ Dần. Người sinh sau Tiết Lập Hạ có tứ trụ là:
Năm 1986 – Bính Dần, tháng 4 – Quý Tị, ngày 28 – Canh Tuất, giờ Dần.
Chú thích: – Nếu tiết lệnh nằm vào tháng nhuận thì trước tiết lệnh thuộc vào tháng nhuận, sau tiết lệnh thuộc vào tháng sau.
– Lệnh tháng chỉ chung để xét tính suy vượng của quẻ. b) Mã hoá 8 cpie’ đơn theo số dư tính toán Cụ thể như sau:

Lập quẻ dịch 1

c) Tính toán lập quẻ + Quẻ chủ
• Thượng quái
Lấy tổng A gồm các số của Ngày + Tháng + Nãm chia cho 8, được số Dư tra Bảng 8.1 được quẻ trên (Thượng quái).
• Hạ quái
Lấy tổng B gồm các con sô Giờ + Ngày + Tháng + Năm chia cho 8 được sô Dư, tra Bảng 8.1 được quẻ Hạ (Hạ quái).
Chú thích: Tổng A và tổng B nếu không có số Dư thì lấy số Dư là 8 để tra Bảng 8.1.
+ Quẻ biến
• Xác định Hào động biến
Lấy tổng B chia cho 6, được số Dư chính là Hào động biến.
Chú thích: Khi không có số Dư thì hào 6 là động biến.
Thí dụ cụ thể: Lập trùng quái cho Giờ Ngọ, Ngày Tân Mão (Ngày 13), Tháng Mậu Thân (Tháng 7), Năm Đinh Hợi 2007.
– Ta có các số của tứ trụ như sau: Giờ = 7; Ngày =13; Tháng = 7; Năm = 12
– Lấy tổng A = 13 + 7 + 12 = 32, Dư 0, lấy số Dư là 8. Tra Bảng 8.1 được quẻ Khôn là Thượng quái.
– Lấy tổng B = 32 + 7 (số của Giờ) = 39; Chia cho 8, Dư 7. Tra Bảng 8.1 được quẻ Cấn là Hạ quái
– Đặt quẻ Khôn trên, quẻ Cấn dưới ta được quẻ chủ là trùng quái Địa Sơn Khiêm
– Lấy tổng 32 + 7 = 39; chia cho 6, Dư 3. Vậy Hào 3 động biến từ Dương sang Âm, ta được quẻ biến là trùng quái Thuần Khôn (Khôn vi Địa).

Lập quẻ dịch 1